Theo khoản 10 Điều 20 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về tổ chức bán lẻ LPG và LPG chai trong hệ thống phân phối do thương nhân quản lý, bán trực tiếp cho khách hàng sử dụng và niêm yết công khai giá bán lẻ.
Tổng công ty Gas Petrolimex đã công bố bảng giá bán lẻ Gas Petrolimex ngày 8/5/2026 như sau:
|
Khu vực |
Bình 12 kí |
Bình 48 kí |
|
Hà Nội |
598.104 |
2.392.416 |
|
Hải Phòng |
596.160 |
2.428.704 |
|
Đà Nẵng |
587.000 |
2.263.000 |
|
Hồ Chí Minh |
592.000 |
2.364.000 |
|
Cần Thơ |
550.000 |
2.200.000 |
Đồng thời Công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam thuộc Petrovietnam đã công bố bảng giá bán lẻ Gas hôm nay 8/5/2026 như sau:
|
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Hiệu lực từ |
|
Hà Nội |
610.200 VNĐ |
2.288.250 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Bắc Ninh |
610.200 VNĐ |
2.288.250 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hải Phòng |
594.404 VNĐ |
2.229.015 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Quảng Ninh |
600.000 VNĐ |
2.250.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hưng Yên |
587.708 VNĐ |
2.203.905 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Ninh Bình |
592.340 VNĐ |
2.221.275 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Thanh Hóa |
620.780 VNĐ |
2.327.925 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Thái Nguyên |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Phú Thọ |
615.396 VNĐ |
2.307.735 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lạng Sơn |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Tuyên Quang |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Cao Bằng |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lào Cai |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Sơn La |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Điện Biên |
638.400 VNĐ |
2.394.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lai Châu |
638.400 VNĐ |
2.394.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đà Nẵng |
652.444 VNĐ |
2.446.665 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Thừa Thiên – Huế |
612.000 VNĐ |
2.295.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Quảng Trị |
600.000 VNĐ |
2.250.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hà Tĩnh |
591.472 VNĐ |
2.218.020 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Nghệ An |
591.472 VNĐ |
2.218.020 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hồ Chí Minh |
667.081 VNĐ |
2.501.509 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đồng Nai |
667.081 VNĐ |
2.501.509 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Tây Ninh |
645.076 VNĐ |
2.419.020 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đồng Tháp |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Vĩnh Long |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Cần Thơ |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
An Giang |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Cà Mau |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Quảng Ngãi |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Gia Lai |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Khánh Hòa |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lâm Đồng |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đắk Lắk |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
Saigon Petro cũng đã công bố bảng giá bán lẻ Gas hôm nay 8/5/2026 như sau:
|
STT |
Mặt hàng |
Mức giá kê khai thực hiện từ ngày 01.05.2026 (Đồng/lít thực tế) |
|
1 |
Chai gas SP loại 45 kg |
2.455.000 đ |
|
2 |
Chai gas SP loại 12 kg (màu xám, đỏ, xanh lam, xanh lá) |
654.500 đ |
*Trên đây là CHÍNH THỨC giá gas hôm nay 8 5 2026.

CHÍNH THỨC giá gas hôm nay 8 5 2026 bao nhiêu tiền một bình? (Hình từ Internet)
Thương nhân nào chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng CNG bán cho khách hàng?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 31 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm nén CNG như sau:
Điều 31. Quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm nén CNG
1. Không mua CNG không có nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường hoặc nhập lậu để bán cho khách hàng.
2. Chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng CNG bán cho khách hàng.
3. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn, phòng cháy và chữa cháy, quản lý đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
4. Định kỳ tổ chức huấn luyện về kỹ thuật an toàn cho người lao động tại trạm nạp theo quy định.
5. Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng, thay thế các thiết bị của trạm nén đảm bảo an toàn trong quá trình hoạt động của trạm.
6. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm khí.
Theo đó thương nhân có trạm nén CNG phải chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng CNG bán cho khách hàng.
Cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG và sản xuất chai LPG mini có quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ tại Điều 35 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG và sản xuất chai LPG mini như sau:
Điều 35. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG và sản xuất chai LPG mini
1. Sản xuất, sửa chữa chai LPG, chai LPG mini theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
2. Công bố hợp quy chai LPG, chai LPG mini phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
3. Lập hồ sơ chai LPG, chai LPG mini theo quy định của pháp luật.
4. Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
5. Không đưa các chai có số sêri trùng nhau ra thị trường.
6. Không sửa chữa chai LPG không có nguồn gốc xuất xứ và không được sửa chữa chai LPG mini.
7. Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn, phòng cháy và chữa cháy, quản lý đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.
Theo đó, cơ sở sản xuất, sửa chữa chai LPG và sản xuất chai LPG mini có quyền và nghĩa vụ sau:
[1] Sản xuất, sửa chữa chai LPG, chai LPG mini theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. [2] Công bố hợp quy chai LPG, chai LPG mini phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia. [3] Lập hồ sơ chai LPG, chai LPG mini theo quy định của pháp luật.4] Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng để đảm bảo chất lượng sản phẩm phù hợp với quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
[5] Không đưa các chai có số sêri trùng nhau ra thị trường.Theo https://thuvienphapluat.vn/hoi-dap-phap-luat/chinh-thuc-gia-gas-hom-nay-852026-bao-nhieu-tien-mot-binh-138089720.html
