|
Khu vực |
Bình 12 kí |
Bình 48 kí |
|
Hà Nội |
598.104 |
2.392.416 |
|
Hải Phòng |
596.160 |
2.428.704 |
|
Đà Nẵng |
587.000 |
2.263.000 |
|
Hồ Chí Minh |
592.000 |
2.364.000 |
|
Cần Thơ |
550.000 |
2.200.000 |
Đồng thời Công ty cổ phần kinh doanh LPG Việt Nam thuộc Petrovietnam đã công bố bảng giá bán lẻ Gas hôm nay 23/5/2026 như sau:
|
Khu vực |
Bình 12kg |
Bình 45kg |
Hiệu lực từ |
|
Hà Nội |
610.200 VNĐ |
2.288.250 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Bắc Ninh |
610.200 VNĐ |
2.288.250 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hải Phòng |
594.404 VNĐ |
2.229.015 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Quảng Ninh |
600.000 VNĐ |
2.250.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hưng Yên |
587.708 VNĐ |
2.203.905 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Ninh Bình |
592.340 VNĐ |
2.221.275 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Thanh Hóa |
620.780 VNĐ |
2.327.925 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Thái Nguyên |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Phú Thọ |
615.396 VNĐ |
2.307.735 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lạng Sơn |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Tuyên Quang |
616.404 VNĐ |
2.311.515 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Cao Bằng |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lào Cai |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Sơn La |
620.400 VNĐ |
2.326.500 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Điện Biên |
638.400 VNĐ |
2.394.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lai Châu |
638.400 VNĐ |
2.394.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đà Nẵng |
652.444 VNĐ |
2.446.665 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Thừa Thiên – Huế |
612.000 VNĐ |
2.295.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Quảng Trị |
600.000 VNĐ |
2.250.000 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hà Tĩnh |
591.472 VNĐ |
2.218.020 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Nghệ An |
591.472 VNĐ |
2.218.020 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Hồ Chí Minh |
667.081 VNĐ |
2.501.509 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đồng Nai |
667.081 VNĐ |
2.501.509 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Tây Ninh |
645.076 VNĐ |
2.419.020 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đồng Tháp |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Vĩnh Long |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Cần Thơ |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
An Giang |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Cà Mau |
661.284 VNĐ |
2.479.757 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Quảng Ngãi |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Gia Lai |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Khánh Hòa |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Lâm Đồng |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
|
Đắk Lắk |
662.757 VNĐ |
2.485.280 VNĐ |
01/5/2026 |
Saigon Petro cũng đã công bố bảng giá bán lẻ Gas hôm nay 23/5/2026 như sau:
|
STT |
Mặt hàng |
Mức giá kê khai thực hiện từ ngày 19.05.2026 (Đồng/lít thực tế) |
|
1 |
Chai gas SP loại 45 kg |
2.399.000 đ |
|
2 |
Chai gas SP loại 12 kg (màu xám, đỏ, xanh lam, xanh lá) |
639.500 đ |
*Trên đây là CHÍNH THỨC giá gas hôm nay 23 5 2026.

CHÍNH THỨC giá gas hôm nay 23 5 2026 bao nhiêu tiền một bình? (Hình từ Internet)
Thương nhân có trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải có quyền và nghĩa vụ gì?
Căn cứ tại Điều 29 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải như sau:
[1] Treo biển hiệu, biểu tượng của trạm nạp CNG vào phương tiện vận tải; biển hiệu phải ghi đầy đủ, rõ ràng theo quy định của pháp luật. [2] Được liên doanh, liên kết góp vốn xây dựng trạm nạp CNG với cửa hàng bán xăng dầu đã được cấp Giấy chứng nhận đủ Điều kiện kinh doanh xăng dầu. [3] Chỉ bán CNG bảo đảm chất lượng theo quy định; không mua CNG không có nguồn gốc xuất xứ lưu thông trên thị trường. [4] Chỉ được nạp CNG vào phương tiện vận tải sử dụng nhiên liệu CNG. [5] Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết; chịu trách nhiệm về khối lượng, chất lượng và giá CNG bán cho khách hàng. Chất lượng CNG phải phù hợp với nhãn hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn do thương nhân sản xuất, chế biến, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu đã công bố theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản có liên quan. [6] Thiết bị đo lường phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường; thường xuyên kiểm tra thiết bị nạp CNG, an toàn trong quá trình kinh doanh. [7] Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm khí. [8] Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn, phòng cháy và chữa cháy, quản lý đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.Thương nhân có trạm cấp LNG có quyền và nghĩa vụ như thế nào?
Căn cứ tại Điều 28 Nghị định 87/2018/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của thương nhân có trạm cấp LNG như sau:
[1] Chỉ bán LNG cho khách hàng có hợp đồng mua LNG đáp ứng các quy định về an toàn sử dụng LNG, phòng cháy và chữa cháy; bán đúng giá quy định, đủ khối lượng LNG theo hợp đồng đã ký với khách hàng và phải bảo đảm chất lượng LNG phù hợp với nhãn hàng hóa, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tiêu chuẩn do thương nhân sản xuất, chế biến, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu đã công bố theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa và các văn bản có liên quan. [2] Tạm dừng bán LNG hoặc thanh lý hợp đồng bán LNG trước thời hạn đối với những khách hàng không tuân thủ quy định về an toàn sử dụng LNG, phòng cháy và chữa cháy, phòng chống nổ hoặc tự ý thay thế, lắp đặt thêm thiết bị phụ trợ dùng LNG. [3] Cử nhân viên kỹ thuật đến trạm cấp để lắp đặt, thay thế trong trường hợp, khách hàng cần thay thế thiết bị dùng LNG. [4] Phải thường xuyên kiểm tra an toàn, phương tiện, thiết bị đo lường, phát hiện nguy cơ cháy nổ, độ kín van khóa, van an toàn, thiết bị phụ trợ dùng LNG, các đầu nối tiếp xúc, đường ống dẫn LNG đến từng khách hàng; phát hiện và xử lý kịp thời nguy cơ gây cháy, nổ không bảo đảm an toàn khi sử dụng LNG. [5] Cung cấp cho khách hàng bản hướng dẫn an toàn sử dụng LNG, trong đó có ghi số điện thoại của trạm cấp LNG, nhân viên trực tiếp quản lý trạm cấp LNG để liên hệ khi cần thiết. [6] Chỉ được bán LNG bằng đường ống theo hợp đồng; không được phép nạp LNG cho bất kỳ khách hàng nào, kể cả thương nhân kinh doanh LNG khác. [7] Phải xây dựng, áp dụng, duy trì hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm khí. [8] Tuân thủ các quy định về quản lý an toàn, phòng cháy và chữa cháy, quản lý đo lường, chất lượng trong hoạt động kinh doanh khí quy định tại Nghị định này và pháp luật có liên quan.*Bài viết CHÍNH THỨC giá gas hôm nay 23 5 2026 bao nhiêu tiền một bình?
